LifeTally
Máy tính số tờ giấy
Cần bao nhiêu tờ nếu mỗi bản sao tài liệu bắt đầu trên một tờ mới?
So sánh số tờ dùng một mặt và hai mặt cùng vị trí trang còn trống theo số trang mỗi mặt bạn chọn.
Tài liệu và số bản sao của bạn
Dùng số nguyên. Số trang và số bản có thể bằng 0; số trang mỗi mặt phải từ 1 trở lên. Mỗi bản bắt đầu trên một tờ giấy vật lý mới. Chọn thiết lập được phần mềm và máy in hỗ trợ.
So sánh một và hai mặt
| Mô hình | Số tờ mỗi bản | Số tờ, mọi bản | Vị trí trống mỗi bản | Vị trí trống, mọi bản |
|---|---|---|---|---|
| Một mặt mỗi tờ | 7 | 21 | 1 | 3 |
| Hai mặt mỗi tờ | 4 | 12 | 3 | 9 |
Cách ước tính
Với mỗi mô hình, chia số trang nguồn cho số trang mỗi mặt nhân 1 hoặc 2, rồi làm tròn lên số tờ nguyên cho một bản. Chỉ nhân số bản sau khi làm tròn. Lấy số vị trí khả dụng trừ số trang nguồn để tính vị trí trống. Các bản không bao giờ dùng chung tờ chưa đầy. Số mặt chứa trang nguồn bằng số trang nguồn chia số trang mỗi mặt rồi làm tròn lên.
s = 1, 2
S = ceil(P ÷ (m × s))
total = S × C
unused = (S × m × s − P) × CMô hình đếm, không phải công cụ dàn trang hay điều khiển máy in. Các bản giống nhau bắt đầu trên tờ mới; vị trí trống không phải trang nguồn bổ sung. Không gồm dàn trang sách nhỏ hay áp phích, bìa, tờ phân cách, tài liệu hỗn hợp, in lại, kẹt giấy, mực, chi phí hay thời gian. Kiểm tra thiết lập trang mỗi mặt và in hai mặt thực tế; không bảo đảm tính tương thích, khả năng đọc hay lượng giấy thực dùng. Không tải tệp lên hoặc thực hiện lệnh in.
Adobe: nhiều trang trên một mặt và in hai mặt ↗Kiểm tra ví dụ đã điền
Ví dụ tự chọn: 13 trang, 3 bản, 2 trang mỗi mặt. Một mặt: 7 tờ mỗi bản, tổng 21 tờ, tổng 3 vị trí trống. Hai mặt: 4 tờ mỗi bản, tổng 12 tờ, tổng 9 vị trí trống. Chênh lệch 9 tờ. Đây là dữ liệu ví dụ, không phải thiết lập in được khuyến nghị.
Giá trị đầu vào đã được chấp nhận
- Số trang nguồn trong một bản
- 13
- Số bản sao giống nhau
- 3
- Số trang nguồn trên mỗi mặt
- 2