LifeTally
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điểm gần nhất trong 3D
Điểm của bạn cách mặt phẳng bao xa và chân đường vuông góc ở đâu?
Nhập mặt phẳng Ax + By + Cz = D và điểm P để tính khoảng cách cùng ba tọa độ của điểm gần nhất Q.
Mặt phẳng và điểm của bạn
D là vế phải của Ax + By + Cz = D. Dùng cùng ba trục tọa độ Descartes vuông góc, cùng tỉ lệ và đơn vị tọa độ nhất quán. Cần đủ bảy giá trị hợp lệ, kể cả khi một hệ số bằng không.
Cách ước tính
Vectơ pháp tuyến N = (A, B, C). Với S = A² + B² + C² và r = A·Px + B·Py + C·Pz − D, điểm gần nhất là Q = P − (r/S)N và khoảng cách = √(r²/S). Q thuộc mặt phẳng và P − Q vuông góc với mặt phẳng. Nếu P đã thuộc mặt phẳng thì khoảng cách bằng không và Q = P. Khoảng cách dùng đơn vị tọa độ; Q dùng cùng hệ tọa độ.
Ax + By + Cz = D; N = (A, B, C)
S = A² + B² + C²; r = A·Px + B·Py + C·Pz − D
Q = P − (r ÷ S)N; d = √(r² ÷ S)Chỉ một điểm và một mặt phẳng Euclid vô hạn, đầy đủ, cho bằng hệ số. Không tính khoảng cách đến mặt hữu hạn, tam giác, đa giác, đoạn thẳng, mặt cong, khối hoặc lưới. Không có khoảng cách có dấu, phân loại phía, khớp mặt phẳng, suy ra từ ba điểm, đồ thị, tọa độ địa lý, lập đường đi, đổi đơn vị, xác thực phép đo, độ không đảm bảo hay kiểm tra va chạm; không bảo đảm lắp vừa thực tế hoặc an toàn. Kiểm tra cả bốn hệ số và đơn vị.
OpenStax: phương trình mặt phẳng và khoảng cách vuông góc ↗Kiểm tra ví dụ đã điền
Ví dụ tự chọn: mặt phẳng 2x − y + 2z = 6, P = (4, 1, 4). S = 9, r = 9 và r/S = 1, nên Q = (2, 2, 2), khoảng cách = 3. Thế vào được 2·2 − 2 + 2·2 = 6. Đây là các giá trị toán học minh họa, không phải kích thước đo được hay được khuyến nghị.
Giá trị đầu vào đã được chấp nhận
- Mặt phẳng: A, hệ số của x
- 2
- Mặt phẳng: B, hệ số của y
- -1
- Mặt phẳng: C, hệ số của z
- 2
- Mặt phẳng: D, vế phải
- 6
- Điểm P: x
- 4
- Điểm P: y
- 1
- Điểm P: z
- 4
Lên kế hoạch bước tiếp theo
Kiểm tra các bước số học bằng máy tính tiêu chuẩn. Trước khi diễn giải kết quả, hãy kiểm tra phương trình mặt phẳng, các trục và đơn vị tọa độ.
Cấp số cộng →