LifeTally
Chuyển đổi cơ số cho số nguyên
Cùng một số nguyên được viết như thế nào trong các cơ số 2, 8, 10 và 16?
Nhập số nguyên có dấu và cơ số của nó để xem đầy đủ bốn cách biểu diễn tương đương.
Số nguyên và cơ số đầu vào
Dùng 0–1 cho cơ số 2, 0–7 cho 8, 0–9 cho 10, hoặc 0–9 và A–F cho 16. Được phép có một dấu + hoặc - ở đầu. Khoảng trắng ở hai đầu được bỏ qua; khoảng trắng bên trong không hợp lệ. Viết AD, không viết 0xAD. Cơ số 16 cũng chấp nhận chữ thường a–f.
Cơ số đã chọn quyết định giá trị của từng chữ số. Không tự nhận diện cơ số hay diễn giải ký hiệu số mũ. Trong cơ số 16, E có giá trị 14 và B có giá trị 11: 1e3 là 483 thập phân, còn 0b10 là 2832 thập phân.
Tối đa 1000 chữ số đã nhập, kể cả các số không ở đầu; không tính dấu và khoảng trắng ở hai đầu. Đây là giới hạn xử lý và hiển thị của chúng tôi, không phải giới hạn toán học hay giá trị khuyến nghị.
Cách ước tính
Trong cơ số b, mỗi chữ số đóng góp giá trị của nó nhân với lũy thừa b tương ứng, bắt đầu bằng b⁰ ở bên phải. Dấu - ở đầu đổi dấu toàn bộ giá trị tuyệt đối. Cả bốn kết quả đều yêu cầu số nguyên và cơ số hợp lệ, kể cả khi số bằng không.
OpenStax: ký hiệu theo vị trí và cơ số (tiếng Anh) ↗Đại học Cambridge: nhị phân, bát phân và thập lục phân (tiếng Anh) ↗
Chỉ dùng cho số nguyên. Không chuyển đổi phân số, mã hóa dấu phẩy động, từ có độ rộng cố định, mẫu bit bù hai, thứ tự byte, văn bản hay tệp. Dấu trừ là dấu toán học; không thêm bit dấu. Không bảo đảm tính bảo mật hay khả năng chứa trong phần cứng.
Kiểm tra ví dụ đã điền
Ví dụ chúng tôi chọn là 173 thập phân: 10101101 nhị phân, 255 bát phân và AD thập lục phân. Kiểm tra: 128 + 32 + 8 + 4 + 1 = 173; 2 × 64 + 5 × 8 + 5 = 173; 10 × 16 + 13 = 173.
Giá trị đầu vào đã được chấp nhận
- Số nguyên
- 173
- Cơ số đầu vào
- 10
Lên kế hoạch bước tiếp theo
Dùng máy tính tiêu chuẩn để kiểm tra một khai triển theo vị trí ngắn bằng phép tính thông thường.
Mở máy tính tiêu chuẩn →